THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY 2026

Thứ hai - 10/03/2025 22:14
TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY TRƯỜNG VẬT LIỆU NĂM 2026
TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY TRƯỜNG VẬT LIỆU NĂM 2026
 

ĐIỂM CHUẨN TRÚNG TUYỂN

VÀO CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG VẬT LIỆU
- ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI 03 NĂM GẦN ĐÂY:

TT Chương trình đào tạo Mã tuyển sinh Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025 Chỉ tiêu/Tổ hợp xét
Điểm trúng tuyển (2025)
1 Công nghệ Dệt May TX1 21,40
(TD:50,70)
22,5
(TD:50,68)
22,48
(TD:53,17)
240/A00, A01, D07, K00, K01
2 Kỹ thuật vật liệu MS1 23,25
(TD:54,37)
24,9
(TD:56,55)
25,39
(TD:60,99)
280/A00, A01, D07, K00, K01
3 Kỹ thuật Vi điện tử và Công nghệ nano MS2 26,18
(TD:63,66)
27,64
(TD:71,68)
28,25
(TD:74,76)
180/A00, A01, D07, K00, K01
4 Công nghệ vật liệu Polyme và Compozit MS3 23,70
(TD:52,51)
25
(TD:56,55)
25,16
(TD:60,04)
80/A00, A01, D07, K00, K01
5 KH&KT Vật liệu (CT tiên tiến) MS-E3 21,50
(TD:50,40)
24
(TD:52,53)
23,70
(TD:55,89)
60/A00, A01, D07, K00, K01
6 Kỹ thuật in MS5 22,70
(TD:53,96)
24
(TD:53,42)
24,06
(TD:56,88)
60/A00, A01, D07, K00, K01
Đại học Bách khoa Hà Nội chính thức công bố thông tin tuyển sinh Đại học chính quy năm 2026. Với tổng chỉ tiêu dự kiến là 9.880 sinh viên, nhà trường tiếp tục giữ ổn định 3 phương thức tuyển sinh cốt lõi: Xét tuyển tài năng, Xét tuyển theo điểm thi Đánh giá tư duy (TSA) và Xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT - Trong đó Trường Vật Liệu (SMSE) dự kiến tuyển 900 sinh viên, bao gồm các chương trình:
TT  Chương trình/ngành đào tạo Chỉ tiêu dự kiến Mã xét tuyển  Phương thức tuyển sinh
XTTN ĐGTD THPT
A. CÁC CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN
1 Kỹ thuật Vật liệu 260 MS1
2 Kỹ thuật Vi điện tử và Công nghệ nano 180 MS2
3 Công nghệ vật liệu Polyme và Compozit 80 MS3
4 Kỹ thuật In 60 MS5
5 Công nghệ Dệt May 240 TX1
B. CHƯƠNG TRÌNH CHẤT LƯỢNG CAO (CỦA ĐHBK HÀ NỘI)    
B1. Chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh    
6 Khoa học và Kỹ thuật Vật liệu 80 MS-E3

1. Thông tin chung

  • Ổn định tổng chỉ tiêu tuyển sinh, dự kiến: 9.880 sinh viên
  • Giữ ổn định 3 phương thức tuyển sinh:
  1. Phương thức xét tuyển tài năng (XTTN)
  2. Phương thức xét tuyển theo điểm thi Đánh giá tư duy (ĐGTD)
  3. Phương thức xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 (THPT)

2. Các phương thức tuyển sinh
(1) Xét tuyển tài năng: gồm các phương thức sau: 
(1.1) Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; 
(1.2) Xét tuyển dựa trên các chứng chỉ quốc tế;
(1.3) Xét tuyển dựa theo hồ sơ năng lực kết hợp phỏng vấn.

1.1. Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT

Đối tượng xét tuyển: Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026, đạt thành tích cao trong  kỳ thi chọn học sinh giỏi (HSG), kỳ thi khoa học, kỹ thuật (KHKT) cấp quốc gia (ViSEF) hoặc quốc tế (ISEF) do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc cử tham gia. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng, cụ thể như sau:
 i) Thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển Olympic hoặc đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn HSG quốc gia các môn Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin, Ngoại ngữ được xét tuyển thẳng vào các ngành học phù hợp với môn đạt giải. 
ii) Thí sinh trong đội tuyển quốc gia tham dự kỳ thi KHKT quốc tế hoặc đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi KHKT cấp quốc gia do Bộ GD&ĐT tổ chức được xét tuyển thẳng vào ngành học phù hợp với lĩnh vực đề tài đã đăng ký dự thi.

1.2. Xét tuyển theo chứng chỉ Quốc tế
Đối tượng xét tuyển: Thí sinh có điểm trung bình chung (TBC) các môn văn hóa từng năm học lớp 10, 11, 12 đạt từ 8,00 trở lên theo thang điểm 10; Có ít nhất 1 trong các chứng chỉ Quốc tế sau còn hiệu lực: SAT, ACT, A-Level, AP, IB. Đối với các chứng chỉ quốc tế có điểm thành phần môn học đánh giá theo hệ chữ, bảng quy đổi sang điểm số theo thang điểm 10 như sau:

TT Điểm theo hệ chữ Điểm quy đổi theo hệ số thang 10
1 A* 10
2 A 9
3 B 8
4 C 7

1.3. Xét tuyển theo Hồ sơ năng lực kết hợp phỏng vấn

Đối tượng xét tuyển: Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026, có điểm TBC các môn văn hóa từng năm học lớp 10, 11, 12 đạt từ 8,00 trở lên theo thang điểm 10 và đáp ứng một (01) trong những điều kiện sau:
i)    Đạt giải trong kỳ thi chọn HSG quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc kỳ thi chọn HSG cấp tỉnh/thành phố do các Sở GDĐT, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Huế, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Vinh, Trường  phổ thông Vùng cao Việt Bắc chủ trì tổ chức và cấp giấy chứng nhận với các môn Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin, Ngoại ngữ trong thời gian học THPT;
ii)    Đạt giải Ba trở lên cuộc thi KHKT do Sở GDĐT hoặc Bộ GDĐT chủ trì tổ chức để lựa chọn đi dự thi ViSEF và ISEF;
iii)    Được chọn tham dự cuộc thi Đường lên đỉnh Olympia do Đài Truyền hình Việt Nam tổ chức từ vòng thi tháng trở lên;
iv)    Học sinh hệ chuyên trong cả 3 năm học lớp 10, 11, 12 (gồm chuyên Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin học, Ngoại ngữ) của các trường THPT và THPT chuyên trên toàn quốc, các lớp chuyên, hệ chuyên thuộc các Trường đại học, Đại học quốc gia, Đại học vùng.

Quy định về tính điểm hồ sơ năng lực của thí sinh: Điểm hồ sơ năng lực (HSNL) của thí sinh được tính như sau (tối đa 100 điểm):
Điểm HSNL = Điểm tư duy + Điểm thành tích + Điểm thưởng
Trong đó:
- Điểm tư duy (tối đa 40 điểm): Điểm tư duy được tính dựa trên điểm thi Đánh giá tư duy (TSA) của thí sinh trong năm 2025 hoặc 2026 và được tính theo công thức là điểm TSA x 40/60.
- Điểm thành tích (tối đa 50 điểm): Điểm thành tích của thí sinh được tính dựa trên tổng điểm các thành tích hợp lệ mà thí sinh đạt được và kê khai trên hệ thống.
- Điểm thưởng (tối đa 10 điểm): Điểm thưởng của thí sinh được tính cho các thành tích khác về học tập, nghiên cứu khoa học chưa được tính trong điểm thành tích; Chứng chỉ Ngoại ngữ; Các giải thưởng về văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao (các giải thưởng về văn - thể - mỹ); Các khen thưởng về hoạt động xã hội, tình nguyện vì cộng đồng do thí sinh kê khai hợp lệ trên hệ thống.

 

(2) Xét tuyển theo điểm thi Đánh giá tư duy (TSA) 
- Đối tượng xét tuyển: Thí sinh tham dự kỳ thi Đánh giá tư duy (ĐGTD) năm 2025 hoặc 2026 do Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức;
- Điều kiện dự tuyển: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và đạt ngưỡng điểm thi theo quy định.

(3) Xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT 2026
- Đối tượng xét tuyển: Thí sinh tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 do Bộ GD&ĐT và các Sở GD&ĐT tổ chức;
- Điều kiện dự tuyển: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, đạt ngưỡng điểm sàn do ĐHBK Hà Nội quy định (thông báo sau);
- Tổ hợp xét tuyển: Gồm 8 tổ hợp xét tuyển và môn chính sau: K01, A00, A01, B00, D01, D04, D07 và DD2. Công thức tính điểm xét tuyển đối với tổ hợp K01 như sau:

[Toán x 3 + Ngữ văn x 1 + Lý/Hóa/Sinh/Tin x 2] x 1/2.  

3. Quy định về Ngoại ngữ

- Thí sinh có chứng chỉ Ngoại ngữ (chứng chỉ tiếng Anh VSTEP, chứng chỉ tiếng Anh quốc tế hoặc các chứng chỉ Ngoại ngữ khác tương đương), có đăng ký xác thực trên hệ thống của ĐHBK Hà Nội có thể quy đổi thành điểm môn tiếng Anh khi xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT (tổ hợp A01, D01, D07) và cộng điểm thưởng khi xét tuyển theo phương thức XTTN (diện 1.2, 1.3) và xét tuyển theo điểm thi ĐGTD. 
- Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển vào các chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh, các chương trình FL1 (Tiếng Anh KHKT và Công nghệ), FL3 (Tiếng Trung KH&CN) và FL4 (Tiếng Hàn KH&CN), ngoài các điều kiện cần thiết (theo các phương thức tuyển sinh), thí sinh cần đáp ứng một trong những điều kiện sau về trình độ tiếng Anh hoặc Ngoại ngữ tương đương như sau:
+) Có chứng chỉ tiếng Anh VSTEP trình độ B1 trở lên hoặc;
+) Có chứng chỉ IELTS (academic) đạt 5.0 trở lên hoặc tương đương hoặc;
+) Có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn tiếng Anh hoặc tiếng Trung (đối với FL3) hoặc tiếng Hàn (đối với FL4) đạt từ 6.5 điểm trở lên.
- Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển vào các chương trình liên kết đào tạo quốc tế bao gồm TROY-IT và FL2 (Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế), ngoài các điều kiện cần thiết (theo các phương thức tuyển sinh), thí sinh cần đáp ứng điều kiện về trình độ tiếng Anh là có chứng chỉ IELTS (academic) đạt 5.5 trở lên.
Quy định về tham chiếu quy đổi tương đương các chứng chỉ Ngoại ngữ
Trong năm 2026, Nhà trường sẽ tổ chức 3 đợt đăng ký xác thực chứng chỉ ngoại ngữ để tạo điều kiện tối đa cho thí sinh:
  • Đợt 1: 18/5 - 31/5/2026 (Cùng thời điểm mở cổng đăng ký XTTN)
  • Đợt 2: 05/6 - 15/6/2026
  • Đợt 3: 01/7 - 10/7/2026
Kết quả xác thực của đợt 1 và đợt 2 sẽ được công bố cùng lúc vào ngày 26/6/2026.

4. Danh mục các chương trình đào tạo và chỉ tiêu tuyển sinh năm 2026

Năm 2026, ĐHBK Hà Nội dự kiến tuyển sinh 68 chương trình đào tạo, trong đó có 05 chương trình đào tạo mới, cụ thể:
- Số lượng chương trình chuẩn: 38 chương trình 
- Số lượng chương trình chất lượng cao - Elitech: 26 chương trình, trong đó:
+) Chương trình tiên tiến giảng dạy bằng tiếng Anh: 19 chương trình
+) Chương trình có tăng cường ngoại ngữ (Nhật, Pháp): 03 chương trình
+) Chương trình có chuẩn đầu ra ngoại ngữ khác (Nhật, Đức, Úc): 04 chương trình
- Số lượng chương trình Việt - Pháp (PFIEV): 02 chương trình
- Số lượng chương trình liên kết đào tạo quốc tế: 02 chương trình

Danh mục các chương trình đào tạo, chỉ tiêu, phương thức và mã xét tuyển
TT Chương trình/ngành đào tạo Chỉ tiêu dự kiến Mã xét tuyển Phương thức tuyển sinh
XTTN ĐGTD THPT
A. CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN
1 Kỹ thuật Sinh học 160 BF1 x x x
2 Kỹ thuật Thực phẩm 360 BF2 x x x
3 Kỹ thuật Hóa học 680 CH1 x x x
4 Hóa học 160 CH2 x x x
5 Công nghệ Giáo dục 120 ED2 x x x
6 Quản lý Giáo dục 60 ED3 x x x
7 Tâm lý học công nghiệp và tổ chức (mới) 40 ED5 x x x
 8 Kỹ thuật điện 240 EE1 x x x
9 Kỹ thuật điều khiển & Tự động hóa 500 EE2 x x x
10 Quản lý Năng lượng 80 EM1 x x x
11 Quản lý Công nghiệp 100 EM2 x x x
12 Quản trị Kinh doanh 120 EM3 x x x
13 Tài chính-Ngân hàng 100 EM5 x x x
14 Kỹ thuật Điện tử-Viễn thông 480 ET1 x x x
15 Kỹ thuật Y sinh 100 ET2 x x x
16 Kỹ thuật Môi trường 160 EV1 x x x
17 Quản lý Tài nguyên và Môi trường 120 EV2 x x x
18 Tiếng Anh KHKT và Công nghệ 210 FL1 x x x
19 Tiếng Trung KH&CN 80 FL3 x x x
20 Tiếng Hàn KH&CN (mới) 40 FL4 x x x
21 Kỹ thuật Nhiệt 250 HE1 x x x
22 CNTT: Khoa học Máy tính 300 IT1 x x x
23 CNTT: Kỹ thuật Máy tính 200 IT2 x x x
24 Kỹ thuật Cơ điện tử 300 ME1 x x x
25 Kỹ thuật Cơ khí  560 ME2 x x x
26 Toán-Tin 160 MI1 x x x
27 Hệ thống Thông tin quản lý 80 MI2 x x x
28 Kỹ thuật Vật liệu 280 MS1 x x x
29 Kỹ thuật Vi điện tử và Công nghệ nano 180 MS2 x x x
30 Công nghệ vật liệu Polyme và Compozit 80 MS3 x x x
31 Kỹ thuật In 60 MS5 x x x
32 Vật lý Kỹ thuật 200 PH1 x x x
33 Kỹ thuật Hạt nhân  40 PH2 x x x
34 Vật lý Y khoa 60 PH3 x x x
35 Kỹ thuật Ô tô 200 TE1 x x x
36 Kỹ thuật Cơ khí động lực 120 TE2 x x x
37 Kỹ thuật Hàng không 80 TE3 x x x
38 Công nghệ Dệt May 240 TX1 x x x
B. CHƯƠNG TRÌNH CHẤT LƯỢNG CAO - ELITECH (CỦA ĐHBK HÀ NỘI)
B1. Chương trình tiên tiến giảng dạy bằng tiếng Anh
39 Kỹ thuật Thực phẩm 60 BF-E12 x x x
40 Kỹ thuật sinh học 60 BF-E19 x x x
41 Kỹ thuật Hóa dược 100 CH-E11 x x x
42 Hóa học Mỹ phẩm (mới) 40 CH-E20 x x x
43 Kỹ thuật điều khiển-Tự động hóa 140 EE-E8 x x x
44 Hệ thống điện và năng lượng tái tạo 60 EE-E18 x x x
45 Phân tích Kinh doanh 140 EM-E13 x x x
46 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng 140 EM-E14 x x x
47 Kế toán (mới) 80 EM-E17 x x x
48 Truyền thông số và Kỹ thuật đa phương tiện 60 ET-E16 x x x
49 Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông 120 ET-E4 x x x
50 Kỹ thuật Y sinh 40 ET-E5 x x x
51 Công nghệ Thông tin Global ICT 160 IT-E7 x x x
52 Khoa học Dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo 160 IT-E10 x x x
53 An toàn không gian số - Cyber Security 40 IT-E15 x x x
54 Kỹ thuật Cơ điện tử 180 ME-E1 x x x
55 Khoa học tính toán cho các hệ thống thông minh (mới) 40 MI-E22 x x x
56 Khoa học và Kỹ thuật Vật liệu 60 MS-E3 x x x
57 Kỹ thuật Ô tô 100 TE-E2 x x x
B2. Chương trình có tăng cường ngoại ngữ
58 Hệ thống nhúng thông minh và IoT (tăng cường tiếng Nhật) 80 ET-E9 x x x
59 Công nghệ Thông tin Việt - Nhật (tăng cường tiếng Nhật) 160 IT-E6 x x x
60 Công nghệ Thông tin Việt - Pháp (tăng cường tiếng Pháp) 40 IT-EP x x x
B3Chương trình có chuẩn đầu ra ngoại ngữ khác
61 Điện tử - Viễn thông - ĐH Leibniz Hannover (CHLB Đức) 40 ET-LUH x x x
62 Cơ điện tử - hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (CHLB Đức) 50 ME-LUH x x x
63 Cơ điện tử - hợp tác với ĐHCN Nagaoka (Nhật Bản) 100 ME-NUT x x x
64 Cơ khí Chế tạo máy - hợp tác với trường ĐH Griffith (Úc) 40 ME-GU x x x
C. CHƯƠNG TRÌNH VIỆT - PHÁP (PFIEV)
65 Tin học công nghiệp và Tự động hóa 40 EE-EP x x x
66 Cơ khí Hàng không 40 TE-EP x x x
D. CHƯƠNG TRÌNH LIÊN KẾT ĐÀO TẠO QUỐC TẾ
67 Khoa học Máy tính - ĐH Troy (Hoa Kỳ)
(do ĐH Troy cấp bằng)
120 TROY-IT x x x
68 Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế
(do ĐHBK Hà Nội và ĐH Plymouth Marjon - Vương quốc Anh cấp bằng)
90 FL2 x x x
Tổng chỉ tiêu: 9.880        
 5. Thông tin về kỳ thi Đánh giá tư duy năm 2026
(1) Đối tượng dự thi: Là học sinh THPT, thí sinh tự do
(2) Phạm vi: Tất cả các Tỉnh, Thành phố trên toàn quốc
(3) Hình thức thi: Thi trắc nghiệm khách quan trên máy tính
(4) Số đợt thi TSA dự kiến gồm 03 đợt vào các ngày Thứ 7/Chủ Nhật, cụ thể:
-    Đợt 1: Ngày thi 24-25/01/2026; Ngày đăng ký 05-15/12/2025
-    Đợt 2: Ngày thi 14-15/03/2026; Ngày đăng ký 05-15/02/2026
-    Đợt 3: Ngày thi 16-17/05/2026; Ngày đăng ký 05-15/04/2026
-    Địa điểm tổ chức thi: Tại 11 tỉnh/thành phố gồm Hà Nội, Hưng Yên, Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Nguyên, Lào Cai, Ninh Bình, Nghệ An, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Đà Nẵng.   
(5) Các khối ngành có thể sử dụng kết quả Kỳ thi Đánh giá tư duy để xét tuyển đại học: Các khối ngành khoa học kỹ thuật, công nghệ; Các khối ngành kinh tế, ngoại thương, tài chính, ngân hàng; Các khối ngành y, dược; Các khối ngành công nghiệp, nông-lâm nghiệp, kỹ thuật hậu cần quân sự./.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây